行政書士法人第一綜合事務所

Yêu cầu đối với visa Quản lý kinh doanh ① ~Tính ứng dụng của tư cách cư trú~

Tại bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn một trong những điều kiện của visa quản lý kinh doanh liên quan đến tính ưng dụng của tư cách cư trú.

1.Visa quản lý kinh doanh là gì?

Visa quản lý kinh doanh là một loại visa lao động được cung cấp để cho phép người nước ngoài tham gia vào công việc quản lý và điều hành doanh nghiệp. Vì Sắc lệnh của Bộ Tiêu chuẩn nhập cảnh được áp dụng cho visa quản lý kinh doanh (Điều 7, Đoạn 1, Khoản 2 của luật Kiểm soát Nhập cảnh), nên việc xét visa kinh doanh sẽ do Cục Quản lý Xuất nhập cảnh xét duyệt theo tư cách cư trú và Sắc lệnh của Bộ Tiêu chuẩn nhập cảnh.
Dưới đây, chúng tôi xin giải thích điều kiện tư cách lưu trú đối với visa quản lý kinh doanh.

2.Tính ứng dụng của tư cách cư trú đối với visa quản lý kinh doanh

Luật Kiểm soát Nhập cảnh quy định rằng các hoạt động của visa quản lý kinh doanh là “các hoạt động để quản lý thương mại và các doanh nghiệp khác ở Nhật Bản hoặc tham gia vào việc quản lý các doanh nghiệp đó.” Thương mại chỉ là một ví dụ, vì vậy các hoạt động “kinh doanh…ở Nhật Bản” (hạng mục kinh doanh) hoặc ” các hoạt động tham gia vào quản lý kinh doanh…ở Nhật Bản” (hạng mục quản lý) là hoạt động của visa quản lý kinh doanh.

Theo cách này, có hai loại visa quản lý kinh doanh, hoạt động kinh doanh và hoạt động quản lý, và visa quản lý kinh doanh được cấp cho người nước ngoài tham gia vào bất kỳ hoạt động nào trong hai hoạt động này.

“Quản lý thương mại và các hoạt động kinh doanh khác tại Nhật Bản” có nghĩa là một người thực chất tham gia vào việc quản lý doanh nghiệp, nghĩa là, một viên chức tham gia vào việc xác định các vấn đề quan trọng liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, thực hiện công việc kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh kiểm toán. Cụ thể hơn, trong trường hợp tập đoàn, nó đề cập đến các hoạt động điều hành một doanh nghiệp với tư cách là các cán bộ như giám đốc đại diện, giám đốc và kiểm toán viên.

“Các hoạt động tham gia quản lý kinh doanh” là các hoạt động với tư cách là nhân viên tham gia vào công việc quản lý của các tổ chức nội bộ tương đương hoặc nhiều hơn các phòng ban. Cụ thể hơn, nó đề cập đến các hoạt động quản lý hoạt động kinh doanh trong bộ phận với tư cách là nhân viên giám sát các bộ phận như quản lý bộ phận, quản lý nhà máy, giám đốc chi nhánh.

Không có hạn chế cụ thể nào về nội dung kinh doanh theo visa quản lý kinh doanh, nhưng tất nhiên, hoạt động kinh doanh phải được thực hiện đúng cách. Ngoài ra, hoạt động quản lý kinh doanh cần được thực hiện một cách ổn định và liên tục. Vì những lý do này, (1) sự phù hợp kinh doanh và (2) sự ổn định và liên tục trong kinh doanh được yêu cầu khi đủ điều kiện cho tư cách cư trú của visa quản lý kinh doanh.

Chúng tôi sẽ giải thích những yêu cầu đó ở dưới đây.

3.Sự phù hợp kinh doanh

Không có hạn chế về loại hình kinh doanh miễn là nó được thực hiện hợp pháp tại Nhật Bản.

Tuy nhiên, nếu bạn muốn thực hiện hoạt động kinh doanh cần phải có giấy phép thì bạn phải xin được giấy phép theo quy định. Ví dụ, nếu bạn đang kinh doanh nhà trọ, bạn phải xin giấy phép kinh doanh theo Luật Kinh doanh Nhà trọ. Nếu bạn kinh doanh nhà hàng thì bạn phải xin giấy phép kinh doanh nhà hàng.

Ngoài ra, nếu bạn muốn thuê nhân viên để kinh doanh, bạn cần phải đóng bảo hiểm lao động hoặc bảo hiểm xã hội.

Ngoài ra, phương thức giao dịch thương mại để tiến hành các hoạt động kinh doanh như mua bán nguyên liệu và sản phẩm đương nhiên phải là một phương thức thích hợp. Điều này là do tư cách cư trú không được cấp cho những người tham gia buôn bán bất hợp pháp.

4.Tính liên tục và ổn định trong kinh doanh

Vì tư cách cư trú được cấp để tiếp tục các hoạt động trong thời gian lưu trú đã được cấp, nên bất kỳ tư cách cư trú nào cũng được yêu cầu sự hoạt động liên tục. Với visa quản lý kinh doanh, các hoạt động quản lý kinh doanh nên hoạt động kinh doanh cũng phải được thực hiện liên tục. Trong việc kiểm tra visa quản lý kinh doanh, điều rất quan trọng là doanh nghiệp có thể tạo ra lợi nhuận ổn định và tiếp tục hoạt động, tức là sự ổn định và liên tục của doanh nghiệp. Không quá lời khi nói rằng nội dung của kế hoạch kinh doanh quyết định việc chấp thuận hay không chấp thuận của visa lý kinh doanh bởi vì Cục quản lý xuất nhập cảnh đánh giá tính ổn định và liên tục của doanh nghiệp từ nội dung của kế hoạch kinh doanh.

Kế hoạch kinh doanh mô tả chi tiết nội dung kinh doanh (sản phẩm bán theo kế hoạch, đối tác kinh doanh dự kiến, v.v.), doanh số thu được từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận, chi phí cần thiết để tạo ra lợi nhuận, v.v. và nội dung công việc kinh doanh sẽ thực hiện Bạn cần chứng minh rằng nó cụ thể, hợp lý và khả thi.
Ngoài kế hoạch kinh doanh, các thông tin khác có thể là dữ kiện hỗ trợ sự ổn định và liên tục của doanh nghiệp. Ví dụ, nếu người nước ngoài xin visa quản lý kinh doanh có kinh nghiệm kinh doanh, hoặc nếu họ tốt nghiệp từ một cơ sở giáo dục đại học chuyên ngành quản trị kinh doanh, tính ổn định và liên tục của doanh nghiệp sẽ cao hơn những người không có. Điều này là do nếu bạn có kinh nghiệm về quản lý kinh doanh hoặc chuyên ngành quản trị kinh doanh thì được coi là bạn có kiến thức cần thiết cho việc quản lý, do đó sẽ dễ dàng được đánh giá là có khả năng kinh doanh ổn định. Vì vậy, bạn nên tích cực gửi tài liệu để khẳng định hồ sơ của mình.

Visa quản lý kinh doanh có thể được cấp không chỉ khi bắt đầu kinh doanh mới mà còn khi tiếp quản một doanh nghiệp đã hoạt động tại Nhật Bản. Trong trường hợp đó, bạn phải nộp báo cáo tài chính như một tư liệu thể hiện tính liên tục và ổn định của doanh nghiệp, nhưng bạn cần cẩn thận trong trường hợp quyết toán thâm hụt.
Đặc biệt, nếu bạn đang thừa nợ (tình trạng nợ vượt quá tài sản), hãy gửi báo cáo đánh giá công ty do người có trình độ chuyên môn chính thức là chuyên gia kinh doanh vừa và nhỏ hoặc kế toán được chứng nhận thực hiện cải thiện tình trạng tài chính. Cần phải. Tăng lợi nhuận hoạt động thông qua hoạt động kinh doanh là quan trọng nhất đối với sự tồn tại của một công ty nhằm loại bỏ nợ dư thừa, nhưng trong ngắn hạn, tăng vốn bằng cách phát hành cổ phiếu mới, miễn trừ nợ, chuyển nhượng vốn (hoán đổi vốn cổ phần chết), v.v. là những phương pháp có thể thực hiện được. Trong mọi trường hợp, nếu bạn đang thừa nợ, bạn phải chủ động chứng minh triển vọng kinh doanh liên tục từ nhiều khía cạnh.

5.Tổng hợp

Không giống như các tư cách cư trú lao động khác, loại visa quản lý kinh doanh không yêu cầu nền tảng học vấn hoặc kinh nghiệm. Chính vì vậy, ngay cả khi bạn không có kinh nghiệm kinh doanh cũng có thể thử sức.
Tuy nhiên, nếu bạn không có kinh nghiệm kinh doanh trước đó thì tính tin cậy về hoạt động kinh doanh của bạn có thể bị nghi ngờ. Trong những trường hợp như vậy, tính cụ thể và khả thi của kế hoạch kinh doanh sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kết quả thẩm tra, vì vậy bạn cần chuẩn bị kỹ lưỡng cho việc kinh doanh.

Ngoài các yêu cầu được mô tả ở trên, visa quản lý kinh doanh phải tuân theo Sắc lệnh của Bộ Tiêu chuẩn nhập cảnh.
Đối với Pháp lệnh của Bộ Tiêu chuẩn nhập cảnh cho visa quản lý kinh doanh, vui lòng tham khảo Yêu cầu đối với visa Quản lý Kinh doanh ② ~ Pháp lệnh của Bộ Tiêu chuẩn nhập cảnh ~.