行政書士法人第一綜合事務所

NHỮNG YÊU CẦU CỦA VISA QUẢN LÝ KINH DOANH PHẦN 2~ SẮC LỆNH TIÊU CHUẨN ĐƯỢC PHÉP HẠ CÁNH

Trong bài viết này chúng tôi xin giải thích cho các bạn một trong những yêu cầu đối với thị thực quản lý kinh doanh- sắc lệnh tiêu chuẩn được phép hạ cánh.

1. Sắc lệnh tiêu chuẩn hạ cánh của visa quản lý kinh doanh

Visa quản lý kinh doanh là tư cách lưu trú áp dụng Sắc lệnh tiêu chuẩn hạ cánh (theo điều 7, chương 1, Khoản 2 của Luật kiểm soát nhập cư) và phải tuân thủ Pháp lệnh của Bộ Tiêu chuẩn Hạ cánh. Trong bài viết này, chúng tôi xin giải thích về sắc lệnh tiêu chuẩn hạ cánh đối với visa quản lý kinh doanh. Ngoài ra, để biết thêm về các yêu cầu đối với visa quản lý kinh doanh, các bạn vui lòng tham khảo bài viết các yêu cầu đối với thị thực quản lý kinh doanh phần 1 ở link này nhé:
Yêu cầu đối với visa Quản lý kinh doanh ① ~Tính ứng dụng của tư cách cư trú~
Để thích hợp theo sắc lệnh tiêu chuẩn hạ cánh của visa quản lý kinh doanh, cần thoả mãn các điều kiện dưới đây:
① Có một cơ sở kinh doanh ở Nhật Bản để thực hiện hoạt động kinh doanh( đảm bảo cơ sở kinh doanh)
② Quy mô của doanh nghiệp phải đáp ứng với một trong những điều sau( quy mô doanh nghiệp):
a) Đảm bảo có hai người sống ở Nhật trở lên là nhân viên
i) Có tổng số vốn đầu từ trên 500man yên trở lên
u) Được công nhận tuân thủ theo điều a hoặc i
③ Trường hợp là quản lý thì yêu cầu bạn phải có 3 năm trở lên kinh nghiệm quản lý hoặc điều hành doanh nghiệp; cùng với đó phải có mức lương bằng hoặc cao hơn mức lương người Nhật làm vị trí tương ứng.

2. Về đảm bảo cơ sở kinh doanh

Để đảm bảo “Có một cơ sở kinh doanh ở Nhật Bản để thực hiện hoạt động kinh doanh” thì ① hoạt động kinh doanh được thực hiện dưới một chủ thể quản lý duy nhất, thực hiện và chiếm hữu một địa điểm nhất định; và ② việc thực hiện sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ hay hàng hoá phải diễn ra liên tục với yếu tố con người và thiết bị.

① ở đây mang ý nghĩa đảm bảo độc quyền, chiếm hữu một không gian nhất định. Doanh nghiệp sẽ không được chấp nhận nếu đó là không gian ảo hoặc văn phòng với hình thức đi thuê và sử dụng chung cũng sẽ không được chấp nhận. Nếu trong trường hợp đi thuê và sử dụng chung văn phòng thì phải thực hiện phân chia tách biệt rõ phần sử dụng kinh doanh với người khác. Về vấn đề này, việc ngăn cách chúng bằng vách ngăn di động là chưa đủ mà phải thực hiện ngăn cách chúng bằng mặt vật lý và chứng năng bề mặt tường cố định.

② ở đây mang ý nghĩa là đảm bảo cơ sở vật chất và con người để hoạt động như một cơ sở sản xuất kinh doanh. Điều này tuỳ thuộc vào nội dung kinh doanh của bạn. Ví dụ, nếu bạn kinh doanh thương mại theo yêu cầu không có hàng tồn kho thì bạn chỉ cần có các thiết bị về văn phòng để có thể hoạt động được tính năng của cơ sở doanh nghiệp. Hoặc nếu bạn thực hiện làm cửa hàng ăn uống thì ngoài lắp đặt các thiết bị bếp, bạn còn phải thiết lập ghế ngồi cho khách, quầy hàng,…
Ngoài ra, mục đích sử dụng và quyền danh sử dụng * sẽ được kiểm tra đối với cơ sở kinh doanh. Tài sản cho thuê là tài sản chung, nhưng sẽ bị điều tra xác nhận hợp đồng thuê cơ sở kinh doanh đứng tên chủ doanh nghiệp (trường hợp là tổng công ty thì đứng tên tổng công ty) và mục đích sử dụng là kinh doanh. Trường hợp tên hợp đồng cho thuê khác với tên của chủ doanh nghiệp thì phải làm rõ quyền sử dụng của chủ doanh nghiệp khi giao kết hợp đồng cho thuê lại và được bên cho thuê đồng ý.
* Quyền danh: Một lí do pháp lý thể hiện cho một hành vi pháp lý được cho phép hoặc một hành vi pháp lý nhất định.
Hơn nữa, do liên quan tính liên tục của hoạt động kinh doanh, nếu cơ sở kinh doanh sử dụng tiền thuê ngắn hạn hàng tháng hoặc quầy hàng có thể dễ dàng thanh lý, thì cơ sở kinh doanh đó không được công nhận là tuân thủ sắc lệnh tiêu chuẩn hạ cánh.

Một trong những câu hỏi thường gặp nhất liên quan đến các yêu cầu đảm bảo địa điểm kinh doanh là liệu có thể sử dụng một phần của ngôi nhà làm văn phòng hay không?
Khi sử dụng một phần của nhà mình như văn phòng thì chúng ta cũng có thể đánh giá theo quan điểm tương tự như trên:
Từ góc nhìn đảm bảo phải có phần không gian chiếm hữu để thực hiện hoạt động kinh doanh thì không gian sống và không gian sử dụng cho kinh doanh phải được tách biệt rõ ràng. Bởi vậy, Cục sẽ không công nhận khi sử dụng một phần của phòng khách làm văn phòng vì phần độc quyền không rõ ràng. Phòng riêng biệt phải được dành riêng cho mục đích kinh doanh. Ví dụ, nếu tầng một có thể được phân chia rõ ràng thành văn phòng và tầng hai là nơi ở, thì nó có thể được sử dụng như một cơ sở kinh doanh.

Ngoài ra, nếu một công ty sử dụng một phần tài sản thuộc sở hữu của người nộp đơn, thì phải xuất trình bản đồng ý được sử dụng phần tài sản cho thuê với mục đích kinh doanh và một phần sử dụng để ở với quyền danh và nội dung rõ ràng.

Ngoài ra, trong trường hợp nhà ở kiêm văn phòng thì ngoài những điều trên, phải có thỏa thuận thanh toán phí điện nước và treo biển hiệu giống như biển hiệu được quy định.

3. Về quy mô của doanh nghiệp

Quy mô của doanh nghiệp phải đáp ứng với một trong những điều sau( quy mô doanh nghiệp):
a) Đảm bảo có hai người sống ở Nhật trở lên là nhân viên
i) Có tổng số vốn đầu từ trên 5 triệu yên trở lên
u) Được công nhận tuân thủ theo điều a hoặc i

a) Đảm bảo có hai người sống ở Nhật trở lên là nhân viên

Ngoài người nước ngoài tham gia vào hoạt động quản lý kinh doanh, phải có hai nhân viên cư trú ở Nhật trở lên full thời gian. Nhân viên toàn thời gian này không bao gồm những người cư trú với tư cách lưu trú trong Phụ lục 1 của Luật nhập cư; bắt buộc phải là người Nhật, hoặc người có visa vĩnh trú đặc biệt, visa vĩnh trú, là vợ hay chồng của người Nhật hoặc visa định cư.
Và cũng như đã đề cập ở trên, “làm việc toàn thời gian” không áp dụng đối với người làm thêm hoặc bán thời gian; yêu cầu tuần phải làm 5 buổi trở lên và 30 tiếng trở lên trên 1 tuần.

i) Có tổng số vốn đầu từ trên 500 man yên trở lên

Có tổng số vốn hoặc vốn đầu tư từ 500 man yên trở lên.
Yêu cầu này là tiền đề để doanh nghiệp được điều hành dưới hình thức công ty.
Người nước ngoài có ý định xin thị thực quản lý kinh doanh không nhất thiết phải đầu tư số vốn này mà có thể kêu gọi số vốn đầu tư từ người khác cũng được.

u) Được công nhận tuân thủ theo điều a hoặc i

Nếu cả a và i đều không đáp ứng được thì phải bắt buộc đạt được mức tương đương với a và i
Ví dụ, khi một người nước ngoài muốn bắt đầu kinh doanh cá nhân với số vốn là 500 man yên trở lên, thì sẽ thoả mãn điều kiện về quy mô. Trong trường hợp này, tổng số vốn đầu tư được tính bằng chi phí bảo đảm thành lập doanh nghiệp (bao gồm tiền cọc, phí ký hợp đồng, phí môi giới, tiền thuê một năm), tổng tiền lương hàng năm của người lao động và các khoản đầu tư. Kinh phí bao gồm chi phí mua thiết bị và vật tư để lắp đặt trong cơ sở. Mặt khác, giá này không bao gồm giá mua nguyên vật liệu, hàng hóa tương ứng với giá vốn bán hàng.

4. Về nguồn đầu tư

Visa quản lý kinh doanh không yêu cầu người nước ngoài đầu tư chính vào mà có thể được cấp visa ngay cả khi bạn điều hành một công ty do người khác đầu tư vào.
Tuy nhiên,visa quản lý kinh doanh được cấp cho các hoạt động mà người quản lý thực chất tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, nguồn đầu tư, tỷ lệ vốn đầu tư của người xin visa, quá trình tới thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh là những yếu tố đánh giá độ tin cậy của hoạt động sản xuất kinh doanh. Ví dụ, thu nhập của người nộp đơn đầu tư toàn bộ vào doanh nghiệp sẽ có độ tin cậy cao hơn so với trường hợp quản lý doanh nghiệp có sự đầu tư của người khác. Bởi vậy, số vốn góp của người nộp đơn hay nguồn đầu tư không phải là yêu cầu mà bản thân đó là những yếu tố quan trọng khi xin thị thực quản lý kinh doanh.
Pháp lệnh của Bộ tiêu chuẩn hạ cánh yêu cầu quy mô kinh doanh phải có từ 500 man yên trở lên, nhưng từ góc độ trên, cần phải giải thích hợp lý về cách thức điều động các khoản tiền đầu tư vào doanh nghiệp.
Nếu bạn là người nước ngoài đã làm nhân viên công ty tại Nhật trong nhiều năm, bạn sẽ có thể nộp giấy xác nhận thời gian làm việc và giấy tờ công khai thể hiện thu nhập hàng năm của bạn. Ngoài ra, đối với trường hợp vay tiền của cha mẹ hoặc người thân để xoay vốn thì ngoài hợp đồng vay, việc người cho vay (trong trường hợp này là cha mẹ hoặc người thân) thì phải chứng minh làm thế nào để có thể bảo đảm số tiền tương đương với số tiền vay nợ.

5. Về các tiêu chuẩn hạng mục quản lý

Khi người nước ngoài tham gia vào hoạt động quản lý kinh doanh, các tiêu chuẩn của họ được bổ sung bên cạnh các yêu cầu về bảo đảm thành lập doanh nghiệp và yêu cầu về quy mô kinh doanh. Nói cách khác, yêu cầu người lao động phải có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực quản lý hoặc điều hành doanh nghiệp và được nhận lương thưởng bằng hoặc lớn hơn so với người Nhật.
Kinh nghiệm làm việc bao gồm thời gian học chuyên ngành kinh doanh hoặc chuyên ngành quản lý tại trường đại học (ở Nhật hay ở nước ngoài). Chính vì vậy, những người đã học MBA tại cao học trong 3 năm sẽ đạt yêu cầu ngay cả khi họ chưa có kinh nghiệm trong công việc quản lý kinh doanh.
Bạn phải có mức lương bằng hoặc hơn của người Nhật. Về cơ bản, số tiền này được so sánh với người Nhật đang làm cùng công việc tại các công ty mà người nước ngoài sẽ làm việc. Vì bạn làm việc với tư cách là người quản lý, nên đương nhiên mức lương thưởng sẽ cao hơn so với nhân viên phổ thông.

6. Tổng kết

Như đã giới thiệu trong bài viết này, để xin được visa quản lý kinh doanh, cần đảm bảo quy mô kinh doanh từ 500 man yên trở lên và phải có cơ sở kinh doanh phù hợp. Vì việc đầu tư sẽ mất rất nhiều tiền nên rủi ro thất bại là rất lớn. Do đó bạn cần chuẩn bị thời gian thật kĩ trước khi bắt đầu hoạt động kinh doanh.
Nếu bạn chuẩn bị kỹ đúng theo yêu cầu thì việc xin visa quản lý kinh doanh là không quá khó.
Chúng tôi- văn phòng Luật Daiichi Sogo luôn sẵn sàng hỗ trợ các bạn nước ngoài đang có ý định kinh doanh tại Nhật.
Xin cảm ơn!